Khảo Sát & Tính Chi Phí


    Tính Toán Chi Phí Đầu Tư

    Nhập thông tin để tính toán hiệu quả đầu tư điện mặt trời cho công trình của bạn

    Thông tin liên hệ
    Mục đích sử dụng điện
    Thông số kỹ thuật
    Diện tích lắp khả dụng
    m2
    6 m2 300 m2
    Tiền điện trung bình /tháng
    VND
    0 VND 20.000.000 VND
    Tỷ lệ dùng điện ban ngày
    %
    0% 100%

    Phương án hỗ trợ tài chính
    Tính toán phương án vay vốn đầu tư
    Thời gian vay
    năm
    1 năm 10 năm
    Tỷ lệ vay
    %
    10% 80%
    Địa chỉ lắp đặt
    Map Preview Vũ Phong Logo

    Sử dụng điện mặt trời - Bảo vệ môi trường, tiết kiệm chi phí!

    Kết quả đầu tư

    So sánh gói Cao cấp
    • Thông số kỹ thuật
    • Hiệu quả đầu tư
    • Vay vốn đầu tư

    Thông số kỹ thuật

    Sản lượng điện mặt trời dự kiến bình quân theo tháng (kWh)

    Thông số
    Tiêu chuẩn (Hiệu suất 18-20%)
    Cao cấp (Hiệu suất 21-22%)
    1. Bức xạ mặt trời bình quân
    3.6 kWh/m2/ngày
    3.6 kWh/m2/ngày
    2. Công suất lắp đặt
    20 kWp
    20 kWp
    3. Điện lượng bình quân danh định
    3.6 kWh/năm
    3.6 kWh/năm
    4. Điện lượng bình quân hiệu dụng
    28.000 kWh/năm
    28.000 kWh/năm
    5. Giảm phát thải khí nhà kính
    20 kg CO2/năm
    20 kg CO2/năm
    6. Tương ứng số cây xanh trồng thêm
    20 cây/năm
    20 cây/năm

    Hiệu quả đầu tư

    Hiệu quả điện mặt trời dự kiến bình quân theo tháng (kWh)

    Thông số
    Tiêu chuẩn (Hiệu suất 18-20%)
    Cao cấp (Hiệu suất 21-22%)
    1. Số tiền đầu tư
    12.000.000 VND
    12.000.000 VND
    2. Suất đầu tư
    12.000.000 VND/kWp
    12.000.000 VND/kWp
    3. Số tiền điện tiết kiệm cả năm
    1.000.000 VND/năm
    1.000.000 VND/năm
    4. Số tiền điện bán cho EVN cả năm
    1.000.000 VND/năm
    1.000.000 VND/năm
    5. Tổng lợi ích cả năm
    1.000.000 VND/năm
    1.000.000 VND/năm
    6. Tổng sinh lời cả đời dự án
    1.000.000 VND/
    1.000.000 VND/
    7. Thời gian hoàn vốn
    5 năm
    5 năm

    Phương án tài chính

    Phương án trả khoản vay (VND)

    Thông số
    Tiêu chuẩn (Hiệu suất 18-20%)
    Cao cấp (Hiệu suất 21-22%)
    1. Số tiền đầu tư
    12.000.000 VND
    12.000.000 VND
    2. Số tiền vay vốn
    1.000.000 VND
    1.000.000 VND
    3. Số tiền trả vay (gốc + lãi) hàng tháng
    1.000.000 VND/tháng
    1.000.000 VND/tháng
    4. Tổng số tiền lãi vay
    1.000.000 VND
    1.000.000 VND
    5. Thời gian hoàn vốn có vay vốn
    5 năm
    5 năm
    Danh mục thiết bị

    Thiết bị điện mặt trời chính hãng được cung cấp bởi Vũ Phong Energy Group

    • Tiêu chuẩn
    • Tùy Chọn Vật Tư & Dịch Vụ
    Bộ lọc thiết bị

    Để biết chi tiết giá, quy cách, vui lòng liên hệ 1800 7171 để có giá tốt nhất!

    Danh mục thiết bị cao cấp

    Thiết bị điện mặt trời chính hãng được cung cấp bởi Vũ Phong Energy Group

    • Cao cấp
    • Tùy Chọn Vật Tư & Dịch Vụ
    Bộ lọc thiết bị

    Để biết chi tiết giá, quy cách, vui lòng liên hệ 1800 7171 để có giá tốt nhất!

    Loading...

    Đang xử lý dữ liệu ...

    Hướng dẫn sử dụng công cụ

    Tool for Rooftop Solar (TRS) - Công cụ khảo sát đầu tư điện mặt trời

    Giới thiệu Hướng dẫn sử dụng Phương pháp tính toán

    Giới thiệu về TRS

    Tool for Rooftop Solar (TRS) là một ứng dụng tính toán trực tuyến được phát triển giúp người dùng dễ dàng có được các trải nghiệm cần thiết trước khi ra quyết định đầu tư điện mặt trời áp mái tại Việt Nam.

    TRS được thiết kế phù hợp với nhu cầu đa dạng từ hộ gia đình sử dụng có tính dân sinh tới các tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư, kinh doanh.

    Tính năng chính

    • Tính toán thông số kỹ thuật hệ thống điện mặt trời
    • Đánh giá hiệu quả đầu tư và thời gian hoàn vốn
    • Cân đối cơ cấu vốn vay và phương án tài chính
    • So sánh các công nghệ tấm pin khác nhau

    Với tiêu chí đơn giản, người sử dụng chỉ cần cung cấp một số thông tin tối thiểu thì TRS sẽ đưa ra phương án đầu tư tối ưu tới người dùng.

    Lưu ý quan trọng

    Chúng tôi khuyến nghị người dùng sử dụng công cụ TRS khảo sát nhu cầu ban đầu. Để có được giải pháp đầu tư thích hợp, người dùng nên mời nhà tư vấn đến khảo sát, thiết kế và lên phương án đầu tư cụ thể.

    Trong mọi trường hợp, chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm pháp lý đối với bất kỳ thiệt hại trực tiếp, gián tiếp hoặc do hậu quả nào phát sinh từ hoặc liên quan đến việc sử dụng TRS.

    1. Nhập liệu

    1 Nhập địa chỉ lắp đặt

    Người dùng nhập địa chỉ trên ô nhập liệu hoặc chọn vị trí trên bản đồ (thuộc lãnh thổ Việt Nam)

    Nhập địa chỉ

    2 Lựa chọn mục đích sử dụng điện

    Mục đích sử dụng điện

    Sau đó tiếp tục nhập liệu các số liệu về diện tích mái cần lắp đặt, lịch sử tiêu thụ điện với trần giá trị max/min theo từng mục đích dùng điện đã chọn:

    Diện tích khả dụng Tiền điện trung bình tháng

    Hộ Sinh hoạt: Sau khi khai báo tiền điện trung bình tháng sẽ khai báo tiếp tỷ lệ sử dụng điện ban ngày.

    Tỷ lệ dùng điện ban ngày

    Hộ Sản xuất / Thương mại: Sau khi khai báo tiền điện trung bình tháng sẽ khai tiếp cấp điện áp và tỷ lệ giờ sử dụng cao điểm – bình thường – thấp điểm.

    Điện áp sản xuất

    3 Phương án hỗ trợ tài chính (nếu cần)

    Nếu người dùng có nhu cầu vay vốn đầu tư, bật tùy chọn này:

    Phương án hỗ trợ tài chính

    Và tiếp tục nhập các thông tin về phương án vay như thời hạn vay, mức vay so với chi phí đầu tư, phương án trả nợ vay:

    Tham số vay vốn

    2. Kết quả khảo sát

    Sau khi nhập đủ các tham số, người dùng nhấn nút XEM KẾT QUẢ sẽ cho thông tin hiển thị theo từng tab về thông số lắp đặt, hiệu quả đầu tư và vay vốn đầu tư.

    Kết quả khảo sát

    • Trong các tab có các cửa sổ popup "CHI TIẾT" cung cấp thông tin chi tiết theo từng nhóm và khả năng khảo sát theo tùy biến để người dùng so sánh số liệu.
    • Trường hợp người dùng muốn so sánh thông tin theo công nghệ tấm pin có thể lựa chọn yêu cầu so sánh công nghệ.

    So sánh công nghệ

    Trường hợp muốn tải dữ liệu kết quả khảo sát có thể nhấn yêu cầu tải dữ liệu:

    Tải xuống

    1. Mô hình xử lý dữ liệu

    Mô hình tính toán

    2. Nguồn dữ liệu

    Dữ liệu bức xạ mặt trời (kWh/m²) được lấy từ trang web globalsolaratlas.info do ngân hàng World Bank khuyến nghị sử dụng. Dữ liệu bức xạ được cập nhật định kỳ khi có thay đổi.

    • Thông tin tài chính (do EVNFinance cung cấp định kỳ tháng) để đánh giá nhu cầu vay đầu tư: tỷ giá ngoại tệ, lãi suất, thời gian vay.
    • Thang biểu giá điện theo các quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền (cập nhật khi có thay đổi chính sách).
    • Suất đầu tư (VND/kWp) theo bình quân trên mặt bằng thị trường của top 5 nhà sản xuất hàng đầu có mặt trên thị trường Việt Nam.
    • Dự toán chi phí đầu tư (gồm chi mua sắm thiết bị, lắp đặt, vận chuyển…) tham khảo số liệu một số nhà cung cấp trên thị trường.

    Các thông tin như vị trí địa lý, diện tích lắp đặt khả dụng, lịch sử dùng điện là thông tin giả định do người dùng cung cấp. Thông tin càng gần với thực tế thì kết quả khảo sát càng có độ chính xác cao.

    3. Tham số tính toán

    a. Bức xạ mặt trời (kWh/m²):

    Số liệu cường độ bức xạ bình quân (ngày/tháng/năm) tại địa điểm người sử dụng cần khảo sát. Độ chính xác của nguồn dữ liệu bức xạ dựa vào nguồn cung cấp số liệu mà WB khuyến nghị sử dụng.

    b. Công nghệ:

    Thị trường có nhiều chủng loại pin với tiêu chí phân loại khác nhau. Cách phân loại phổ dụng là theo hiệu suất (từ 16-18% được coi là tiêu chuẩn, từ 19% trở lên được gọi là cao cấp). Tại Việt Nam, pin phải đạt hiệu suất từ 16% trở lên mới được phép nối lưới.

    c. Suất đầu tư (VND/kWp):

    Là số tiền bình quân cần có để đầu tư 1 kWp điện mặt trời áp mái theo mặt bằng thị trường (gồm chi thiết bị - vật tư, vận chuyển, lắp đặt). Thông thường, hiệu suất tấm pin càng cao thì suất đầu tư càng lớn.

    d. Công suất hệ thống:
    • Diện tích mái hay diện tích lắp đặt khả dụng (m²) là diện tích do người dùng ước lượng có thể lắp đặt tấm pin.
    • Công suất đặt hay công suất lắp đặt (kWp) được tính toán từ diện tích lắp đặt khả dụng quy đổi ra số tấm pin cần lắp.
    • Điện lượng bình quân danh định (kWh/năm): được tính toán từ công suất đặt nhân với bức xạ mặt trời bình quân (kWh/m²) tại vị trí cần khảo sát trong thời gian 1 năm.
    • Công suất phát (kWh): giữa công suất phát với công suất đặt có quan hệ thông qua suất hiệu dụng.

    Suất hiệu dụng DC/AC: là hệ số công suất từ dòng điện DC được sản sinh trên tấm pin, qua bộ chuyển đổi inverter thành dòng AC. Suất hiệu dụng mặc định (đã trừ đi tổn thất) áp dụng phổ biến đối với dự án mặt trời áp mái là 0,75.

    Tổn thất

    Điện lượng bình quân hiệu dụng (kWh/năm): được tính toán từ điện lượng bình quân danh định nhân với suất hiệu dụng (0.75) tại vị trí cần khảo sát trong thời gian 1 năm.

    Điện lượng bình quân

    e. Tiêu thụ điện:
    • Biểu đồ phụ tải ngày đêm: số liệu thống kê theo dõi trong 24h theo loại hộ tiêu thụ cho biết quy luật sử dụng điện ngày đêm.
    • Biểu đồ phụ tải tháng: số liệu thống kê hàng tháng cho biết quy luật sử dụng điện bình quân tháng của từng loại hộ điển hình.

    Biểu đồ phụ tải ngày đêm

    Biểu đồ phụ tải tháng

    Điện lượng tiêu thụ bình quân tháng (kWh/tháng): căn cứ tiền điện trung bình tháng (VND/tháng) do người dùng khai báo và biểu giá bán điện áp dụng cho loại hộ tiêu thụ của người dùng để suy ra số điện tiêu thụ bình quân.

    Tỷ lệ sử dụng điện ban ngày (%): được xác định theo quy luật phụ tải ngày đêm đối với từng loại hộ tiêu thụ. Khi lắp đặt điện mặt trời áp mái, mức sử dụng điện ban ngày được tính toán vào hiệu ích tiết kiệm.

    f. Sử dụng vốn vay:
    • Nhu cầu vốn vay (VND): ngoài vốn tự có, người sử dụng có thể lựa chọn mức tài trợ tính trên tỷ lệ % giá trị đầu tư. Mức vay tối đa 80% giá trị đầu tư.
    • Điều kiện tín dụng: thời gian vay (tối đa 10 năm), phương thức trả nợ (niên kim đều/dư nợ giảm), lãi suất theo các kỳ hạn khác nhau.
    g. Hiệu năng hệ thống:
    • Điện lượng Sản xuất (kWh/tháng): căn cứ cường độ bức xạ theo tháng tại điểm khảo sát với công suất lắp đặt.
    • Điện lượng bán – tiết kiệm (kWh/tháng): so sánh điện lượng tiêu thụ với điện lượng hiệu dụng để xác định phần tiết kiệm và phần bán cho EVN.

    Sơ đồ điện lượng tiết kiệm

    Sơ đồ điện lượng tiết kiệm và bán cho EVN bình quân năm

    Tiết kiệm hộ gia đình

    Sơ đồ điện lượng tiết kiệm và bán cho EVN hàng tháng theo cơ cấu giá hộ gia đình

    Tiết kiệm hộ sản xuất

    Sơ đồ điện lượng tiết kiệm và bán cho EVN hàng tháng theo cơ cấu giá hộ sản xuất/thương mại

    Hiệu quả đầu tư (VND): gồm (i) tiền điện tiết kiệm (được tính toán trên cơ sở điện lượng tiết kiệm hàng tháng và biểu giá công bố) cộng với (ii) tiền điện bán cho EVN. Hiệu quả đầu tư theo năm là số cộng lũy kế hiệu quả 12 tháng/năm.

    Giảm phát khí thải: hệ số giảm phát khí thải lưới Việt Nam theo công bố của cấp có thẩm quyền là 0,9130 kg CO₂/kWh.

    Công thức tính phát thải

    4. Kết quả tính toán

    Sau khi nhập tất cả thông số cần thiết, người sử dụng kết xuất kết quả sẽ hiển thị theo nhóm gồm:

    • Thông số lắp đặt: cho biết các thông số về bức xạ, công suất đặt, điện lượng bình quân danh định; Thông tin chi tiết cho phép tham khảo dự toán chi phí theo điển hình công nghệ và theo nhà cung cấp.
    • Hiệu quả đầu tư: cho biết các thông số về suất đầu tư bình quân điển hình, tổng mức đầu tư, số tiền điện tiết kiệm, số tiền điện bán cho EVN và tổng lợi ích thu được theo đời dự án.
    • Vốn vay đầu tư: cho biết cơ cấu vốn đầu tư gồm số tiền đầu tư (chưa gồm lãi vay), số tiền vay vốn, số tiền lãi, thời gian hoàn vốn có vay vốn.

    Trong kết quả tính toán, người sử dụng có thể lựa chọn so sánh thông tin giữa tấm pin tiêu chuẩn và tấm pin cao cấp. Số liệu kết quả tính toán được trình bày theo các nhóm số liệu và ở mức chi tiết để tạo sự thuận lợi cho người sử dụng.

    Hỗ trợ tư vấn trực tuyến
    Hãy để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ bạn trong 24h
    Chi tiết kế hoạch trả vay
    %
    -10% +10%
    Chi tiết kế hoạch trả vay
    %
    -10% +10%
    Chi tiết hiệu quả đầu tư - Tiêu chuẩn
    Suất đầu tư
    VND
    -10% +10%
    Hiệu suất phát điện
    %
    60% 100%
    Chi tiết hiệu quả đầu tư - Cao cấp
    Suất đầu tư
    VND
    -10% +10%
    Hiệu suất phát điện
    %
    60% 100%